Chủ nhật, 11-10-26 05:16:35
Cà Mau, 32°C/ 32°C - 33°C Icon thời tiết nắng
Theo dõi Báo điện tử Cà Mau trên

Mở rộng chính sách đầu tư bảo vệ rừng đặc dụng

Báo Cà Mau Chính phủ ban hành Nghị định số 42/2026/NĐ-CP ngày 26/01/2026 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định trong lĩnh vực lâm nghiệp và kiểm lâm. Trong đó, đáng chú ý là các sửa đổi liên quan đến chính sách đầu tư đối với rừng đặc dụng.

Mở rộng chính sách đầu tư bảo vệ rừng đặc dụng.

Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của các Nghị định sau:

1- Nghị định số 156/2018/NĐ-CP ngày 16/11/2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Lâm nghiệp, được được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 91/2024/NĐ CP, Nghị định số 183/2025/NĐ-CP và Nghị định số 227/2025/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 156/2018/NĐ-CP).

2- Nghị định số 58/2024/NĐ-CP ngày 24/5/2024 của Chính phủ về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp.

3- Nghị định số 102/2020/NĐ-CP ngày 01/9/2020 của Chính phủ quy định Hệ thống bảo đảm gỗ hợp pháp Việt Nam, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 120/2024/NĐ-CP.

4- Nghị định số 01/2019/NĐ-CP ngày 01/01/2019 về Kiểm lâm và lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, được sửa đổi, bổ sung một số điều tại Nghị định số 159/2024/NĐ-CP (sau đây gọi là Nghị định số 01/2019/NĐ-CP).

Tăng mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng

Nghị định số 42/2026/NĐ-CP đã sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về một số chính sách đầu tư trong lâm nghiệp. Trong đó, đáng chú ý là các quy định liên quan đến chính sách đối với rừng đặc dụng. Cụ thể như sau:

- Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 5 về mức kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng theo hướng tăng mức hỗ trợ và mở rộng phạm vi áp dụng. Mức kinh phí bình quân/ha/năm được nâng lên, đặc biệt đối với rừng đặc dụng. Bên cạnh đó, chi phí lập hồ sơ lần đầu tăng từ 50.000 đồng/ha lên 150.000 đồng/ha, trong khi tỷ lệ kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu vẫn giữ ở mức 7%. Cụ thể:

Khoản 1 Điều 5 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP nêu rõ đối tượng được cấp kinh phí bảo vệ rừng đặc dụng bao gồm:

a) Ban quản lý rừng đặc dụng;

b) Ban quản lý rừng phòng hộ;

c) Cộng đồng dân cư;

d) Các đối tượng khác theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 Điều 8 Luật Lâm nghiệp.

Nội dung tiếp theo

"2. Mức kinh phí:

a) Đối tượng quy định tại các điểm a, b và d khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 500.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích được giao ngoài kinh phí sự nghiệp thường xuyên của các đơn vị.

b) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 1.000.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng đặc dụng được giao.

c) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này được Nhà nước cấp kinh phí bảo vệ rừng bình quân 300.000 đồng/ha/năm trên tổng diện tích rừng được giao quản lý.

d) Kinh phí bảo vệ rừng đối với khu vực II, III bằng 1,2 lần mức bình quân, vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân quy định tại các điểm a, b và c khoản này.

đ) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này, chi phí lập hồ sơ lần đầu về bảo vệ rừng là 150.000 đồng/ha và kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bảo vệ rừng là 7% trên tổng kinh phí chi cho bảo vệ rừng hằng năm.".

Mở rộng phạm vi các nội dung chi cho công tác bảo vệ rừng đặc dụng

- Sửa đổi, bổ sung khoản 3 Điều 5 theo hướng mở rộng phạm vi các nội dung chi cho công tác bảo vệ rừng đặc dụng như chi về hạ tầng bảo vệ rừng, theo dõi diễn biến tài nguyên rừng, đa dạng sinh học, phòng trừ sinh vật gây hại và bảo vệ, phát triển động thực vật rừng. Đồng thời, còn bổ sung nội dung chi cho lực lượng quần chúng bảo vệ rừng và công tác quản lý, giám sát ở cơ sở, góp phần nâng cao hiệu quả công tác bảo vệ rừng. Cụ thể:

"3. Nội dung chi:

a) Đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:

Khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này.

Chi phí tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng, thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp; thuê lao động bảo vệ rừng.

Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng.

Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng.

Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư.

Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; diễn tập chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.

Hỗ trợ chi phí đi lại, hướng dẫn, kiểm tra, giám sát, họp với cộng đồng dân cư để triển khai hoạt động quy định tại Điều 8 Nghị định này.

Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

b) Đối tượng quy định tại điểm b khoản 1 Điều này thực hiện khoán bảo vệ rừng đối với hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và chi cho các nội dung sau:

Thuê lao động bảo vệ rừng; chi tiền công cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng thuộc đối tượng không được hưởng lương do ngân sách nhà nước cấp.

Mua sắm, sửa chữa phương tiện, trang thiết bị phục vụ bảo vệ rừng và các công cụ hỗ trợ, bảo hộ lao động cho lực lượng bảo vệ rừng.

Bảo trì, bảo dưỡng, cải tạo công trình phòng cháy và chữa cháy rừng, trạm bảo vệ rừng, biển báo, biển cảnh báo, cọc mốc ranh giới rừng và công trình cứu hộ, bảo vệ, phát triển động vật rừng, thực vật rừng.

Theo dõi, thống kê, điều tra, giám sát diễn biến tài nguyên rừng và đa dạng sinh học; phòng, trừ sinh vật gây hại rừng.

Hỗ trợ các lực lượng tham gia truy quét, tuần tra, kiểm tra, giám sát công tác bảo vệ rừng; tập huấn chuyên môn nghiệp vụ cho lực lượng chuyên trách bảo vệ rừng; tổ chức ký quy ước, cam kết bảo vệ rừng, phòng cháy và chữa cháy rừng; hỗ trợ đào tạo nâng cao nhận thức cộng đồng về bảo vệ rừng; tuyên truyền giáo dục pháp luật trong cộng đồng dân cư.

Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng; giảm vật liệu cháy; diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.

Thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng khác theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

c) Đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều này thực hiện các hoạt động bảo vệ rừng do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

d) Đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều này: đối với doanh nghiệp nhà nước thực hiện khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư tại địa phương theo quy định tại Điều 19 Nghị định này và các hoạt động bảo vệ rừng khác do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp. Đối với các tổ chức khác thực hiện công tác quản lý, bảo vệ rừng theo phương án quản lý rừng bền vững và do chủ rừng quyết định theo quy định của pháp luật về lâm nghiệp.

đ) Đối tượng quy định tại điểm đ khoản 1 Điều này thực hiện các nội dung sau:

Duy trì hoạt động thường xuyên của tổ, đội quần chúng bảo vệ rừng; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về bảo vệ rừng.

Hợp đồng lao động bảo vệ rừng, phòng cháy, chữa cháy rừng và các hoạt động khác trong công tác quản lý, bảo vệ rừng; tổ chức thực hiện các hoạt động chống chặt phá rừng.

Chi xây dựng phương án phòng cháy và chữa cháy rừng, diễn tập chữa cháy rừng; trực ngoài giờ phòng cháy và chữa cháy rừng trong các tháng mùa khô và chi các hội nghị phục vụ công tác bảo vệ rừng.

Chi công tác quản lý, kiểm tra, giám sát về bảo vệ rừng; chi lập và nhận hồ sơ đề nghị giao rừng, cho thuê rừng và giao đất, cho thuê đất lâm nghiệp đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và cộng đồng dân cư theo thẩm quyền.

e) Căn cứ vào ngân sách nhà nước được phân bổ hàng năm, đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này ưu tiên thực hiện các nội dung chi bảo vệ rừng cho khu vực có nguy cơ cao về xâm hại tài nguyên rừng; khu rừng có giá trị đa dạng sinh học cao cần được bảo vệ.".

Tăng gấp đôi mức hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng

Ngoài ra, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP cũng sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về nội dung và mức kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung thuộc quy hoạch rừng đặc dụng theo hướng tăng mức kinh phí khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên lên 2.500.000 đồng/ha/năm, thay cho mức 1.000.000 đồng/ha/năm ở quy định cũ, nhưng vẫn giữ thời gian 6 năm và hệ số 1,5 lần cho vùng ven biển. Đối với khoanh nuôi có trồng bổ sung, không ấn định mức kinh phí cố định mà áp dụng theo định mức kinh tế – kỹ thuật và dự toán được duyệt. Đồng thời, bỏ chi phí lập hồ sơ lần đầu 50.000 đồng/ha, nhưng vẫn giữ tỷ lệ 7% cho quản lý, kiểm tra, nghiệm thu. Cụ thể:

"2. Nội dung và mức kinh phí:

a) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên: mức kinh phí bình quân 2.500.000 đồng/ha/năm trong thời gian 6 năm. Đối với vùng đất ven biển bằng 1,5 lần mức bình quân.

b) Khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung: theo định mức kinh tế kỹ thuật, thiết kế, dự toán công trình lâm sinh được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

c) Chi phí lập hồ sơ thiết kế, dự toán khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung được xác định bằng dự toán được duyệt; kinh phí quản lý, kiểm tra, nghiệm thu bằng 7% tổng kinh phí chi cho khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên, khoanh nuôi xúc tiến tái sinh tự nhiên có trồng bổ sung hằng năm.".

Đáng chú ý, Nghị định số 42/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 8 Nghị định số 58/2024/NĐ-CP về đối tượng và mức hỗ trợ kinh phí để phát triển sinh kế, cải thiện đời sống người dân vùng đệm của các khu rừng đặc dụng theo hướng tăng gấp đôi mức hỗ trợ từ 50.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm lên 100.000.000 đồng/cộng đồng dân cư/năm.

Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký ban hành (26/01/2026).

Theo baochinhphu.vn

Đăng ký ngay dịch vụ bảo vệ trường học bảo vệ trường

Đẩy mạnh ứng dụng tiến bộ kỹ thuật trong nông nghiệp

Sự phát triển của khoa học - công nghệ giúp nông dân Cà Mau tích hợp giải pháp thông minh vào sản xuất, nâng cao năng suất, chất lượng nông sản, mở rộng đầu ra. Từ đó, thế hệ "nông dân số" và hệ sinh thái nông nghiệp thông minh đang dần hình thành.

Thu ngân sách tăng 755 tỷ đồng so với cùng kỳ

9 tháng đầu năm 2026, thu ngân sách do cơ quan thuế quản lý trên địa bàn tỉnh Cà Mau đạt khoảng 9.231 tỷ đồng, bằng 83% dự toán năm, tăng gần 755 tỷ đồng so với cùng kỳ. Kết quả này tạo nền tảng quan trọng để tỉnh phấn đấu hoàn thành và vượt dự toán thu ngân sách năm 2026, song ngành Thuế nhận định vẫn còn nhiều yếu tố tác động đến tiến độ thu trong chặng đường nước rút.

Hiệp Thành đẩy mạnh ứng dụng công nghệ vào sản xuất

Ứng dụng khoa học, công nghệ vào quy trình sản xuất đang giúp người dân và các hợp tác xã tại phường Hiệp Thành thay đổi cách nghĩ, cách làm kinh tế. Việc đưa công nghệ vào nhà màng, ao nuôi không chỉ mang lại hiệu quả trước mắt mà còn giúp người dân hướng tới mục tiêu làm giàu bền vững.

Đầm Dơi tập trung tháo gỡ điểm nghẽn, phấn đấu tăng trưởng hai con số

Sáng 6/10, đồng chí Nguyễn Bình Tân, Uỷ viên Ban Thường vụ Tỉnh uỷ, Phó Trưởng đoàn chuyên trách Đoàn đại biểu Quốc hội tỉnh Cà Mau đến dự hội nghị kiểm điểm công tác lãnh đạo, chỉ đạo phát triển kinh tế - xã hội và xây dựng hệ thống chính trị 9 tháng; đề ra chương trình công tác quý IV năm 2026 của xã Đầm Dơi.

Tạo đột phá trong sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

Khu vực I gồm các ngành nông - lâm - ngư nghiệp đóng vai trò quan trọng trong hiện thực mục tiêu tăng trưởng hai con số của nhiều địa phương nói riêng, tỉnh Cà Mau nói chung. Vì thế, thời gian qua, các xã, phường trên địa bàn tỉnh tập trung phát huy thế mạnh sẵn có, đồng thời tìm hướng phát triển các nhân tố tiềm năng để tạo bứt phá mới cho khu vực này.

Phiên livestream OCOP ngày 8/10/2026

Giữ lửa làng nghề truyền thống

Ấp Nhà Lầu I, xã Ninh Thạnh Lợi từ lâu nổi tiếng với nghề đan thủ công tre, trúc. Sản phẩm của làng nghề là những nông cụ, hàng gia dụng phục vụ nhu cầu sản xuất, sinh hoạt hằng ngày.

Tăng tốc giải ngân vốn đầu tư công

Ðầu tư công được xác định là động lực then chốt thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội tại các địa phương, góp phần quan trọng hiện thực hoá mục tiêu tăng trưởng hai con số của Cà Mau giai đoạn 2026-2030. Vì vậy, các xã, phường trên địa bàn tỉnh đang siết chặt kỷ luật công vụ, tập trung mọi nguồn lực để tăng tốc công tác này.

Cải tạo ao, đầm đúng quy định, bảo vệ môi trường nước

Cải tạo ao, đầm là khâu quan trọng trước mỗi vụ nuôi thuỷ sản. Tuy nhiên, nếu đất, bùn và nước thải không được thu gom, xử lý đúng cách, nguồn nước chung có nguy cơ bị ảnh hưởng. Tại xã An Trạch, việc hướng dẫn người dân cải tạo ao, đầm theo đúng quy định đang từng bước đi vào nền nếp, góp phần bảo vệ môi trường vùng nuôi.

An Trạch phát triển kinh tế, nâng chất nông thôn mới

Phát huy lợi thế sản xuất nông nghiệp, thuỷ sản, xã An Trạch tập trung nâng hiệu quả các mô hình sản xuất, phát triển kinh tế hợp tác, sản phẩm OCOP và đầu tư hạ tầng. Qua đó, từng bước nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống người dân, tạo nền tảng thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.